Thứ sáu, Ngày: 29/10/2021

 SỞ VHTTDL TỈNH NINH THUẬN

THƯ VIỆN TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 87 /KH-TVT

 

Ninh Thuận, ngày 05 tháng 6 năm 2020

KẾ HOẠCH

Phát triển hoạt động thư viện 5 năm  2021 - 2025

                                                                

        Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 11/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và Công văn số 608/SVHTTDL-VP ngày 18/5/2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng phát triển kinh tế - xã hội năm 5 năm 2021 - 2025; Thư viện tỉnh đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 và xây dựng kế hoạch phát triển thư viện 5 năm 2021 - 2025 như sau:

Phần thứ nhất

Đánh giá kết qủa thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2016 - 2020

I. Những căn cứ đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch:

- Căn cứ vào việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII và Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng ủy Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, Thư viện tỉnh đã triển khai, thực hiện thông qua kế hoạch hàng năm, từ năm 2016 - 2020;

- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của Thư viện tỉnh từ năm 2016 đến hết tháng 5 năm 2020 và ước tính kết quả thực hiện từ tháng 6 đến hết năm 2020, để đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020.

II. Nội dung đánh giá:

1. Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020:

1.1. Thuận lợi:

- Hoạt động thư viện nhận được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp và các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong tỉnh.

- Tình hình đội ngũ công chức, viên chức ổn định, nhận thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề ngày càng được nâng cao đã tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ.

- Hệ thống thư viện cộng cộng được hưởng lợi từ dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại Việt Nam” do quỹ BMGF-VN tài trợ, góp phần tăng hình thức phục vụ mới tại thư viện. Đồng thời, dự án Xe Thư viện lưu động cũng góp phần đa dạng mô hình phục vụ và các chỉ số phục vụ ngoài thư viện được tăng lên.

1.2. Khó khăn:

- Kinh phí hoạt động thấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của hoạt động thư viện, cụ thể: kinh phí cấp cho bổ sung sách rất thấp; Sách điện tử (ebook), tài liệu số và CSDL khác chưa được quan tâm cấp kinh phí, kinh phí cho các hoạt động truyền thông, tổ chức sự kiện chưa được cấp riêng. Diện tích kho phòng quá tải, chật hẹp, thiếu giá kệ vẫn là một thách thức lớn đối với năng lực và yêu cầu hoạt động Thư viện từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.

- Biên chế cán bộ quá ít so với yêu cầu nhiệm vụ được giao nên gặp khó khăn trong việc triển khai một số hoạt động của thư viện, nhất là triển khai phục vụ lưu động ngoài thư viện.

- Trang thiết bị cho cán bộ làm việc thiếu, xuống cấp hư hỏng thường xuyên đã ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc, thiết bị chuyên dùng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn chưa được đầu tư như: máy quét, chụp chuyên dùng cho công tác số hóa tài liệu; phần mềm Ilib (Hệ thống quản trị thư viện tích hợp) đã lạc hậu không còn thích hợp với một số ứng dụng; hệ điều hành hiện nay và trang Web.TVT cũng không đáp ứng được việc quản lý, phổ biến thông tin cho bạn đọc và triển khai một số dịch vụ mới của Thư viện.

2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:

- Kèm theo phụ lục I thống kê số liệu 5 năm 2016 - 2020.

2.1. Công tác phục vụ bạn đọc và phối hợp hoạt động:

Đây là một trong những hoạt động được ưu tiên hàng đầu trong hoạt động thư viện nhằm phục vụ tốt nhất các nhu cầu đọc của nhân dân trong tỉnh. Trong 5 năm qua, công tác phục vụ bạn đọc và phối hợp hoạt động đã không ngừng được tăng cường và đổi mới phương thức phục vụ: các mô hình phục vụ mới được triển khai, hình thức phối hợp phục vụ với các cơ quan, ban ngành, trường học và các lực lượng vũ trang ngày càng đa dạng hơn, nâng chất lượng phục vụ bạn đọc và hiệu quả xã hội của công tác thư viện tại địa phương.

  Kết quả: Phục vụ tại chỗ: 2290 buổi, lượt bạn đọc: 345.026 lượt, lượt tài liệu: 1.164.945 lượt; Phục vụ lưu động: 229 buổi, lượt bạn đọc: 36.280 lượt; lượt tài liệu: 91.778 lượt; Luân chuyển 459.902 Lượt bản sách đến gần 200 đơn vị cơ sở trên địa bàn tỉnh; Cấp 4.331 thẻ bạn đọc;

  2.2 Công tác bổ sung, biên mục:

  Thực hiện đúng các quy định, kế hoạch và đã hoàn thành công tác bổ sung từ nguồn kinh phí được cấp trong 5 năm (2016-2020) là 825.000.000 đồng. Đồng thời, thực hiện xã hội hóa các nguồn lực bổ sung nhằm tăng cường vốn tài liệu phục vụ bạn đọc. Thực hiện bổ sung sách Chương trình Mục tiêu sản phẩm văn hóa đúng theo quy định của đề án và đã phân bổ về các điểm cơ sở hưởng lợi theo đúng mục tiêu của chương trình. Thực hiện tốt quy trình xử lý tài liệu trên phần mềm ILIB 4.0 và ứng dụng theo các chuẩn nghiệp vụ mới DDC, MARC21, AACR2.

Kết quả: Bổ sung mới: 12.336 tên/35.350 bản sách sách, trong đó nguồn xã hội hóa là 7.515 tên / 20.066 bản, chiếm 56,8% lượng tài liệu mới bổ sung (ước tính trị giá gần 1 tỷ đồng);

2.3. Công tác ứng dụng tin học và thông tin thư mục:

Đẩy mạnh công tác ứng dụng tin học vào các hoạt động thư viện, đây là một nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 nhằm cải tiến quy trình hoạt động của các phòng chuyên môn, cải cách thủ tục hành chính, phục vụ tốt hơn các nhu cầu bạn đọc. Tổ chức tốt các hoạt động thông tin thư mục như giới thiệu sách mới, sách chuyên đề, các ấn phẩm thông tin (thông tin tư liệu Ninh Thuận, thông tin chuyên đề,...) dưới dạng giấy và số hóa phục vụ tại Thư viện tỉnh và trên trang Web TVT. Đồng thời, phát triển phần mềm Dspace (mã nguồn mở) triển khai thực hiện việc phục vụ bạn đọc đọc trực tuyến các dạng tài liệu số, tài liệu điện tử...

  Kết quả: hầu hết các công tác chuyên môn đều được áp dụng công nghệ thông tin; trang Web.TVT thường xuyên được củng cố, nâng chất lượng thông tin phục vụ bạn đọc; các chuyên mục mới, CSDL toàn văn, CSDL dữ kiện; các trang thông tin chuyên đề sự kiện, nhân vật địa phương,... Đối với phần mềm Dspace đã được triển khai và việc tổ chức số hóa tài liệu định kỳ, thường xuyên đã tạo ra các sản phẩm sách chuyên đề: 16 tên (Điện Biên Phủ), sách nói: 2440 file, tài liệu điện tử: 539 file, tài liệu số: 654 tên, Ấn phẩm thông tin: 38 ấn phẩm,... cập nhật vào phần mềm và phục vụ bạn đọc.

2.4. Công tác địa chí:

- Công tác bổ sung, sưu tầm và phổ biến tài liệu địa chí đã có những kết quả bước đầu. Đã tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành trong tỉnh bổ sung khá đầy đủ tài liệu địa chí hiện tại cả ở dưới dạng tài liệu giấy và tài liệu số. Tổng số vốn tài liệu địa chí hiện nay là 3773 bản gồm sách, tạp chí địa chí và ấn phẩm địa phương, ngoài ra còn có các dạng tài liệu khác như đĩa CD - Rom, bản đồ.

Đã từng bước tiến hành số hóa tài liệu địa chí, tạo ra các bộ sưu tập số về các kỳ Đại hội Đảng bộ các cấp, kỷ yếu các kỳ đại hội; nhân vật địa phương, gương tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến: 100 tên; báo, tạp chí địa chí: 778 tên,... đáp ứng nhu cầu phục vụ bạn đọc đọc trực tuyến trong kho tài liệu số trên phần mềm Dspace.

2.5. Công tác thư viện cơ sở:

- Duy trì và phát triển được mạng lưới thư viện huyện, thành phố, đến nay đã có 7/7 huyện, thành phố có thư viện huyện, thành phố. Tuy nhiên, sự quan tâm về kinh phí và tạo điều kiện để phát triển hoạt động Thư viện huyện, thành phố trong tỉnh vẫn chưa được thỏa đáng. Hầu hết các thư viện huyện, thành phố không được cấp kinh phí bổ sung sách hàng năm; nguồn sách từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia đã không còn càng khó khăn hơn. Vấn đề phát triển thư viện, phòng đọc sách xã, phường, thị trấn chưa đạt theo định hướng (trong 5 năm không xây dựng được 01 phòng đọc sách, tủ sách ở xã) để góp phần thực hiện mô hình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

- Công tác luân chuyển sách và phục vụ lưu động cơ sở đạt hiệu quả cao, đã thực hiện luân chuyển 459.902 Lượt bản sách đến gần 200 đơn vị cơ sở trên địa bàn tỉnh.

2.6. Biên chế và nguồn kinh phí

- Biên chế: Năm 2015 là 19 người, đến năm 2020 còn 17 người; Theo Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 về phê duyệt Kế hoạch thu hồi biên chế sự nghiệp giai đoạn 2015 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025 còn 15.

- Kinh phí được tỉnh cấp:

+ Dự án Bill-Gate (2016-2020): 186.000.000 đồng dùng để bảo trì, trả lương, điện, cước Intet và được duy trì hàng năm.

+ Đề án Văn hóa đọc và Duy trì bền vững dự án Bill-Gate năm 2019: 200.000.000đ dùng để tổ chức Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2019, bổ sung sách kho lưu động và tạo lập cơ sở dữ liệu bộ chữ số, cũng như đào tạo tập huấn các điểm sử dụng Internet cơ sở; năm 2020 không có, đề nghị duy trì nguồn kinh phí này.

+ Dự án xe lưu động: Do quỹ thiện tâm tài trợ (tháng 10/2019): 512.000.000 đồng, kèm theo một số thiết bị mạng có giá: 262.120.370 đồng, sách phục vụ 854 tên/ 4510 bản/ 232.407.500 đồng. Ngoài ra ngân sách tỉnh cấp kinh phí tiếp nhận xe Lưu động: 74.000.000đ, dùng để bảo trì, đăng kiểm ban đầu và tập huấn sử dụng xe.

3. Đánh giá chung:

3.1. Những mặt đạt được:

Nhìn chung, các chỉ tiêu cơ bản về công tác phục vụ bạn đọc đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Các mô hình phục vụ mới, phối kết hợp phục vụ bạn đọc được duy trì và phát triển tốt như phối hợp tổ chức sự kiện, Hội thi, Hội báo Xuân hàng năm, Ngày sách Việt Nam, Ngày sách và bản quyền thế giới, phối hợp Bưu điện tỉnh thực hiện phục vụ lưu động tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, tổ chức phục vụ xe Thư viện lưu động... đều mang lại hiệu quả xã hội thiết thực. Công tác bổ sung đạt chất lượng phục vụ nhu cầu bạn đọc, đồng thời thể hiện xã hội hóa cao (nguồn bổ sung từ công tác xã hội hóa chiếm hơn 50% tổng lượng sách bổ sung hàng năm). Công tác ứng dụng tin học vào các hoạt động chuyên môn được triển khai mạnh, rộng khắp trong hệ thống thư viện công cộng nhất là khi tiếp nhận triển khai dự án BMGF-VN đã làm thay đổi phương thức phục vụ bạn đọc, đồng thời tăng các hình thức phục vụ mới đáp ứng tốt hơn nhu cầu phục vụ bạn đọc tại thư viện. Từ tháng 10/2019, Tập đoàn WinGroup thông qua Bộ VHTTDL tài trợ Xe thư viện lưu động, đã tổ chức phục vụ một số điểm trường học cấp Tiểu học, cấp THCS thuộc 7  huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đã góp phần đa dạng mô hình phục vụ, tăng điểm và các chỉ số phục vụ ngoài thư viện.

Chất lượng nội dung cập nhật trang Web.TVT ngày càng được nâng lên, các chuyên mục phục vụ các sự kiện nổi bật, nhân vật, dữ kiện địa phương được hình thành, công tác số hóa tài liệu địa phương, chuyên đề đã đẩy mạnh thực hiện xây dựng kho tài liệu số với các bộ sưu tập ở nhiều lĩnh vực. Mặc dù, hệ thống thư viện huyện, thành phố còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí, biên chế cán bộ nhưng vẫn duy trì được lịch phục vụ bạn đọc và triển khai được một số hoạt động phục vụ bạn đọc mới.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân:

3.2.1. Hạn chế:

- Các kho, phòng phục vụ bạn đọc tại Thư viện tỉnh đã thực sự quá tải, chật hẹp, hạn chế công năng sử dụng và triển khai các hoạt động phục vụ bạn đọc. Đây cũng là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển các mặt công tác của Thư viện tỉnh trong giai đoạn qua.

- Hệ thống giá, kệ thiếu so với yêu cầu, khó khăn cho công tác lưu trữ, bảo quản và tổ chức phục vụ bạn đọc.

- Vốn tài liệu của kho sách lưu động còn hạn chế so với nhu cầu phục vụ bạn đọc trong tỉnh. Lý do kinh phí bổ sung hàng năm quá ít, trong khi đó các đơn vị đến luân chuyển sách ngày càng tăng (hiện đang phục vụ 192 đơn vị thư viện cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh).

- Nguồn kinh phí cấp hàng năm cho các hoạt động của hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố vẫn chưa đồng đều. Có một số thư viện có nguồn kinh phí bổ sung báo, tạp chí được trích từ nguồn kinh phí của Trung tâm VHTT-TT các huyện, thành phố, nhưng cũng có thư viện không có kinh phí bổ sung báo, tạp chí. Nguồn bổ sung sách của các Thư viện huyện, thành phố chủ yếu từ các nguồn sách tặng. Cán bộ thư viện huyện, thành phố vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện công tác chuyên môn do hạn chế về biên chế, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Thư viện.

- Kinh phí cấp bổ sung để triển khai dự án BMGF-VN không được cấp nên các đơn vị cơ sở gần như ngưng hoạt động trong việc thực hiện dự án.

3.2.2. Nguyên nhân:

- Sự quan tâm về kinh phí và tạo điều kiện để phát triển hoạt động Thư viện công cộng trong tỉnh vẫn chưa được thỏa đáng.

- Hạn chế về biên chế, kinh phí hoạt động, diện tích kho phòng và Mô hình Thư viện cấp huyện, thành phố nằm trong Trung tâm VHTT-TT tiếp tục là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển các mặt công tác của Thư viện.

- Trình độ chuyên môn của cán bộ thư viện về chuẩn hóa, đào tạo, đặc biệt các kỹ năng mềm chưa kịp thời để đáp ứng theo xu hướng mới trong hoạt động thư viện như tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin, truyền thông vận động và các hoạt động sự kiện.

Phần thứ hai:

Kế hoạch phát triển Thư viện tỉnh 5 năm 2021 - 2025

 

I. Cơ sở để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 11/5/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;

- Căn cứ Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2021, định hướng đến năm 2030;

- Căn cứ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 của Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020;

- Căn cứ định hướng phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động thư viện tỉnh đến năm 2025;

- Căn cứ tình hình thực tế về đội ngũ, biên chế cán bộ và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021 - 2025.

II. Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát:

- Tập trung huy động tốt nhất mọi nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lực thông tin nhằm nâng chất lượng phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của bạn đọc.

- Thực hiện kế hoạch đổi mới hoạt động phục vụ bạn đọc theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa trong các khâu hoạt động của thư viện, tạo sự liên thông giữa các thư viện trong môi trường mạng nhằm khai thác nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu người đọc.

- Lấy nhiệm vụ phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là công cuộc xây dựng nông thôn mới tại địa phương làm mục tiêu phát triển thư viện 5 năm 2021 - 2025. Xây dựng và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng, góp phần xây dựng văn hóa đọc ở địa phương.

2. Các chỉ tiêu cụ thể:

- Kèm theo phụ lục II một số chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021 - 2025.

III. Định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện:

1. Định hướng phát triển:

- Thư viện tỉnh đã được đầu tư và xây dựng mới phù hợp với quy hoạch phát triển thư viện hiện đại, đáp ứng về cơ sở vật chất. Tuy nhiên, cần triển khai hạng mục về hệ thống mạng, trang thiết bị chuyên dùng, thiết bị cho cán bộ làm việc và bạn đọc sử dụng, nội thất: giá kệ, bàn đọc...) đồng bộ; phần mềm Thư viện, Website... và con người để triển khai tốt các hoạt động phục vụ bạn đọc.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động phục vụ bạn đọc, thực hiện kế hoạch đổi mới phương thức phục vụ, tập trung số hóa tài liệu chuyên đề, địa chí, từng bước xây dựng Thư viện tỉnh theo mô hình thư viện điện tử, khai thác hiệu quả các nguồn lực thông tin.

- Tổ chức các mô hình phục vụ có phối kết hợp với các trường học tổ chức cho học sinh định kỳ đến tham quan thư viện, sử dụng các dịch vụ thư viện, học tập, sinh hoạt nhóm và hình thành thói quen đọc sách trong học sinh. Đặc biệt, chú trọng xây dựng Phòng thư viện thiếu nhi theo hướng hiện đại, thân thiện với bạn đọc.

 - Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thư viện, phát huy hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nước. Tranh thủ tối đa các nguồn lực đồng thời huy động sự tham gia đóng góp của xã hội trong việc xây dựng và phát triển hoạt động thư viện của địa phương.

- Đẩy mạnh công tác xây dựng mạng lưới thư viện cơ sở, thực hiện phương pháp tăng cường công tác luân chuyển sách, báo, tài liệu chuyên đề về đơn vị cơ sở trên cơ sở sử dụng có hiệu quả Xe thư viện lưu động phục vụ tốt nhu cầu người đọc. Củng cố và xây dựng phong trào đọc sách trong nhân dân, góp phần xây dựng xã hội học tập trong cộng đồng, tạo môi trường thuận lợi để nhân dân có cơ hội học tập suốt đời.

- Tích cực triển khai công tác sưu tầm và phổ biến thông tin địa chí nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương, đồng thời giáo dục, bồi dưỡng cho nhân dân trong tỉnh tình yêu quê hương, đất nước, con người Ninh Thuận, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng tự hào về truyền thống cách mạng của địa phương.

2. Nhiệm vụ trọng tâm:

2.1. Tiếp tục cụ thể hóa các văn bản các cấp liên quan đến công tác Thư viện, Quyết định số 115/QĐ-SVHTTDL ngày 08/6/2016 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các văn bản khác về công tác Thư viện.

2.2. Tổ chức đa dạng công tác thông tin tuyên truyền về các ngày lễ, sự kiện lớn và nguồn lực thông tin của thư viện. Tham gia đầy đủ các hoạt động do Sở VHTTDL, Vụ Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam và Liên hiệp Thư viện khu vực miền Đông Nam bộ và Cực Nam Trung bộ tổ chức.

2.3. Tiếp tục cải tiến mô hình: Nhiều kho + nhiều vật mang tin + một phòng phục vụ nhằm khắc phục hạn chế về biên chế đang thiếu; Tăng chỉ số buổi phục vụ tại Thư viện, TV. lưu động,...

2.4. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm chuyên dùng, từng bước thực hiện quy trình phục vụ người Khiếm thị và khuyết tật; Tiếp tục đa dạng hình thức phục vụ bạn đọc thiếu nhi trong và ngoài Thư viện; Tổ chức kho, tăng cường sưu tầm, số hóa và phục vụ tài liệu địa chí.

 Tiếp tục cụ thể hóa mô hình phục vụ của Phòng Đa Phương tiện, tổ chức phục vụ theo nhóm, sinh hoạt nhóm. Tiếp tục duy trì có hiệu quả dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập internet công cộng tại Việt Nam” do quỹ BMGF-VN tài trợ; triển khai có hiệu quả Xe Thư viện lưu động đa phương tiện phục vụ cơ sở, trong đó chú trọng đối với các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu và mở rộng đối tượng phục vụ khác ngoài học sinh ở trường học các cấp như hiện nay.

2.5. Tiếp tục chú trọng củng cố và phát triển đa dạng các hình thức xã hội hóa hoạt động thư viện. Nâng chất công tác phối kết hợp với các ban ngành, địa phương, thành phần xã hội... đồng thời, chú trọng tăng hình thức liên kết với các Thư viện trong hệ thống thư viện công cộng, thư viện các trường Đại học, các Trung tâm thông tin tư liệu,... nhằm tăng năng lực nguồn tin phục vụ Bạn đọc.

Nâng chất lượng các hình thức tổ chức hoạt động CLB Bạn đọc và nhóm cộng tác viên.

2.6. Tiếp tục triển khai thực hiện quy chế Mạng và Nâng hiệu quả hoạt động của hệ thống Mạng. Tăng các ứng dụng Mạng cải tiến các quy trình hoạt động hành chính, chuyên môn và tổ chức tra cứu trực tuyến.

Tiếp tục khai thác có hiệu quả Phần mềm ILIB, thực hiện có hiệu quả quy trình hồi cố CSDL (khi được đầu tư phần mềm thư viện mới) và số hóa tài liệu, xây dựng các bộ sưu tập tài liệu số theo các chuyên đề.

Chú trọng biên tập các CSDL chuyên đề, tăng bổ sung nguồn lực thông tin và các ấn phẩm thông tin điện tử, củng cố nội dung và cập nhật thường xuyên trang Web của Thư viện tỉnh trên Website của tỉnh. Đồng thời, khai thác các Website cung cấp Ebook, tài liệu số, tài liệu điện tử miễn phí bổ sung có chọn lọc tăng cường kho tài liệu số của thư viện.

2.7. Tiếp tục nâng chất lượng công tác Bổ sung, biên mục theo các chuẩn nghiệp vụ mới, cụ thể phân loại tài liệu theo chuẩn DDC23 thay bản phân loại DDC14.

Tăng tỉ lệ Vật mang tin mới, Tài liệu nói về địa phương, Xuất bản phẩm địa phương, tài liệu bằng ngôn ngữ dân tộc ít người của địa phương.

2.8. Tiếp tục bổ sung quy chế, quy định và chuẩn hóa các quy trình hoạt động.

Tiếp tục củng cố, cải tiến quy trình phối hợp hoạt động đoàn thể trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy sáng kiến và phong trào thi đua thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu trọng tâm, quy chế làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.

Phát huy các nhân tố điển hình, các định mức và nâng năng suất lao động.

2.9. Nâng chất công tác Bảo quản tài sản, tài liệu và trang thiết bị (bao gồm hệ thống Mạng và dữ liệu)

2.10. Chú trọng công tác xây dựng thư viện mạng lưới; Tiếp tục tăng biện pháp hướng dẫn nghiệp vụ các Thư viện huyện, thành phố và tăng hình thức xã hội hóa hoạt động thư viện cơ sở. Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, tăng điểm luân chuyển nhằm nâng hiệu quả sử dụng Vốn tài liệu kho luân chuyển.

Duy trì và triển khai có hiệu quả dự án BMGF-VN đối với thư viện huyện, xã xây dựng nông thôn mới, sản phẩm văn hóa cho xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và xã nghèo trong tỉnh. 

2.11. Tiếp tục nâng kỹ năng nghề đội ngũ và hoàn thiện các quy trình công tác. Đặc biệt tiếp tục chú trọng nâng kỹ năng ứng dụng CNTT và tính hiện đại Bộ máy tra cứu.

Chuẩn hóa, đào tạo cán bộ thư viện kỹ năng, kiến thức bổ trợ cho các hoạt động sự kiện của thư viện; Cập nhật kiến thức mới nâng kỹ năng nghề bằng nhiều hình thức, cấp độ phù hợp với từng cán bộ tương hợp yêu cầu quy trình công nghệ phục vụ mới.

3. Giải pháp

3.1. Giải pháp chung:

- Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp đưa vào kế hoạch xây dựng, lãnh đạo các chủ trương, định hướng phát triển hệ thống thư viện công cộng của tỉnh Ninh Thuận.

- Xây dựng các đề án, phương án triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như: Sưu tầm, số hóa và phổ biến tài liệu địa chí; Xây dựng phòng đọc, tủ sách ở các xã khó khăn trên địa bàn tỉnh; nâng cấp mạng; thư viện điện tử…

3.2. Giải pháp cụ thể:

- Tiếp tục ứng dụng Công nghệ thông tin và tăng biện pháp xã hội hóa, cải tiến và nâng hiệu quả các quy trình hoạt động nhằm phục vụ Bạn đọc tốt hơn.

- Tiếp tục nâng chất phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tin học và đa dạng hóa hình thức phối kết hợp với các ban ngành, địa phương, thành phần xã hội,… có hiệu quả vào mọi khâu hoạt động nhằm tiếp tục hoàn thiện, phát triển các mô hình phục vụ và cụ thể hóa mục tiêu nâng chất lượng phục vụ Bạn đọc trong và ngoài thư viện bằng nhiều hình thức truyền thống và hiện đại.

- Tiếp tục nâng kỹ năng nghề của đội ngũ và hoàn thiện các quy trình công tác. Tiếp tục chú trọng nâng trình độ ứng dụng CNTT và hoàn thiện cơ sở dữ liệu nâng chất lượng của Bộ máy tra cứu.

- Tiếp tục bổ sung quy chế, quy định hoạt động, phát huy các nhân tố điển hình, thực hiện có hiệu quả đề án vị trí việc làm đã được cấp trên phê duyệt, các định mức và nâng năng suất lao động, hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng ngày càng cao.

- Đẩy mạnh công tác xây dựng thư viện mạng lưới, nâng chất lượng hoạt động của các thư viện huyện, thành phố; Tăng cường phối hợp phục vụ sách, báo tại cơ sở nhất là các điểm miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

IV. Mục tiêu đầu tư phát triển chủ yếu giai đoạn 2021 - 2025:

- Hoàn thiện xây dựng mới trụ sở Thư viện tỉnh đồng bộ với trang thiết bị nội thất (giá, kệ, bàn, ghế, công cụ dụng cụ cho cán bộ làm việc và bạn đọc sử dụng); trang thiết bị điện tử (hệ thống mạng, máy chủ, máy tính, máy scan chuyên dùng, phần mền, Website,...)

- Từng bước xây dựng và hình thành thư viện điện tử giai đoạn 2021 - 2025.

- Xây dựng đề án sưu tầm và số hóa tài liệu địa chí.

- Đề xuất giữ lại biên chế và cho phép xét tuyển cán bộ thư viện tỉnh đạt đủ 17 người giai đoạn 2021 - 2025.

- Đào tạo và tuyển dụng cán bộ thư viện huyện đạt 50% có trình độ Đại học và cao đẳng thông tin thư viện và ít nhất mỗi thư viện huyện có từ 02 cán bộ thư viện trở lên.

- 50% thư viện huyện và thành phố xây dưng trụ sở riêng.

- Phát triển thêm thư viện, phòng đọc sách, tủ sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.         

- Kế hoạch tài chính 5 năm 2021 - 2025 (kèm theo phụ lục III)./.

Nơi nhận:

- Sở VHTTDL;

- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(đã ký)

Phạm Văn Hương

Thống kê truy cập

739.052

: 144.844